vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước — Quyết định 250/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2012/QĐ-UBND · 14/06/2012
Bắc Giang Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
01/07/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2012166/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 08/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn, có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản tại địa phương;

b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định pháp luật.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của tài sản được bán đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế này, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về nguyên tắc xác định, thẩm định giá khởi điểm đối với tài sản hoặc bất động sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động bán đấu giá tài sản của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá tài sản;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế tài chính trong việc thu, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thu đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh;

d) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác có liên quan theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn theo thẩm quyền.

4. Các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thuế, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật.

5. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phát triển quỹ đất; các cơ quan có tài sản thanh lý; cơ quan thi hành dân sự có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện việc chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. 

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quyết định mức giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá và phê duyệt kết quả trúng đấu giá tài sản thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế này;

b) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật.