vanban.org

Điều 20. Xử lý khoản tiền đặt trước trong một số trường hợp — Quyết định 250/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2012/QĐ-UBND · 14/06/2012
Bắc Giang Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
01/07/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2012166/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 08/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xử lý khoản tiền đặt trước trong một số trường hợp

1. Trường hợp người tham gia đấu giá tài sản mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được tài sản, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá tài sản trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.

2. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản thì không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản.

3. Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

4. Trường hợp người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm thì khoản tiền đặt trước thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

5. Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản.

6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, người tham gia đấu giá vi phạm khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước.