vanban.org

Điều 19. Thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản — Quyết định 250/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2012/QĐ-UBND · 14/06/2012
Bắc Giang Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
01/07/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2012166/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 08/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, giao tài sản bán đấu giá cho người trúng đấu giá (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác), tổ chức bán đấu giá tài sản tiến hành thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản với người đã ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Khi thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản, tổ chức bán đấu giá tài sản chuyển cho người có tài sản bán đấu giá khoản tiền mua tài sản của người trúng đấu giá; đồng thời người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá các khoản phí và chi phí khác theo hợp đồng đã ký kết.

3. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá tài sản phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý mà các bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.