vanban.org

Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản — Quyết định 250/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2012/QĐ-UBND · 14/06/2012
Bắc Giang Ban hành 29/12/2010 Hiệu lực 08/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
01/07/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2012166/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ 08/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

2. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa bên có tài sản bán đấu giá và bên tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP;

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho tổ chức phát triển quỹ đất; trường hợp Uỷ ban nhân dân  cấp huyện chưa thành lập tổ chức phát triển quỹ đất thì uỷ quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải xác định rõ hình thức bán đấu giá.

3. Khi ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, bên có tài sản bán đấu giá phải chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến tài sản đó cho bên nhận bán đấu giá tài sản  theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của hồ sơ đó.

                   4. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản bán đấu giá cung cấp.