vanban.org

Điều 9. Các hình thức xem xét xử lý — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 27/05/2019
Nghệ An Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất triển khai chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các hình thức xem xét xử lý

Tùy vào tính chất, đặc điểm từng dự án, nguyên nhân dự án chậm tiến độ, Đoàn kiểm tra báo cáo tham mưu UBND tỉnh hình thức xử lý từng dự án phù hợp.

1. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án đầu tư

Tùy vào tính chất, mức độ hoàn thành các thủ tục đầu tư và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước có liên quan, Cơ quan chủ trì đợt kiểm tra tổng hợp, phân loại các vướng mắc của các dự án đầu tư để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, phân công các Sở, ngành và địa phương liên quan xem xét, tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư.

2. Xem xét gia hạn tiến độ thực hiện dự án

a) Điều kiện xem xét gia hạn

- Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của Nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước;

- Số lần, thời gian nhà đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cho gia hạn tiến độ thực hiện dự án.

- Mức độ triển khai, khối lượng hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng.

- Năng lực tài chính và nguyện vọng tiếp tục thực hiện dự án của Nhà đầu tư.

b) Thời gian xem xét gia hạn như sau:

Đoàn kiểm tra căn cứ tính chất của từng dự án để tham mưu đề xuất thời gian gia hạn như sau:

- Đối với trường hợp Nhà đầu tư chưa được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án: Thời gian gia hạn dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 46, Luật Đầu tư 2014.

- Đối với trường hợp Nhà đầu tư đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án: Thời gian gia hạn thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Khoản 12, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

2. Xem xét chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi và hủy bỏ các văn bản pháp lý có liên quan

Đối với các dự án xem xét chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi và hủy bỏ các văn bản pháp lý có liên quan: Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì đợt kiểm tra gửi văn bản lấy ý kiến các Sở, ngành liên quan và địa phương nơi có Dự án trước khi tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra;

Cơ quan được lấy ý kiến có văn bản cho ý kiến gửi về Cơ quan chủ trì trong thời gian tối đa 07 ngày làm việc trong trường hợp cơ quan chủ trì có văn bản lấy ý kiến.

3. Sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất Báo cáo kiểm tra, Cơ quan chủ trì đợt kiểm tra trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả kiểm tra.

`Điều 10. Phê duyệt kết quả kiểm tra

1. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra (Cơ quan chủ trì đợt kiểm tra), Văn phòng UBND tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra làm căn cứ triển khai thực hiện. Theo đó, tất cả các dự án được kiểm tra đều có quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra.

2. Quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra gồm các nội dung sau đây:

a) Phê duyệt hình thức xử lý từng dự án và căn cứ xử lý.

Đối với trường hợp cho gia hạn phải nêu rõ thời gian cho gia hạn của từng dự án, mốc thời gian cho gia hạn (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) đối với các dự án được gia hạn thời gian thực hiện; phần diện tích được gia hạn (nếu có);

b) Phân công trách nhiệm cụ thể các nội dung chỉ đạo sau kiểm tra cho từng cơ quan có liên quan.