vanban.org

Điều 7. Kiểm tra dự án trên thực địa — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 27/05/2019
Nghệ An Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất triển khai chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kiểm tra dự án trên thực địa

1. Đoàn kiểm tra phối hợp với nhà đầu tư tiến hành kiểm tra dự án tại thực địa.

2. Nội dung phối hợp kiểm tra:

a) Việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đầu tư (thủ tục đầu tư, chuẩn bị đầu tư, tiến độ triển khai dự án so với cam kết, các nội dung có liên quan khác);

b) Việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực xây dựng (quy hoạch xây dựng, việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xây dựng, hoạt động đầu tư kinh doanh của dự án và các nội dung liên quan);

c) Việc chấp hành pháp luật đất đai: Kiểm tra việc sử dụng đất, tiến độ sử dụng đất;

d) Việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách các khoản thu về đất và các nội dung có liên quan khác đến pháp luật về đất đai.

3. Sau khi tiến hành kiểm tra, cơ quan chủ trì đợt kiểm tra lập Biên bản kiểm tra, thông qua đối tượng kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra; Trưởng đoàn/đợt kiểm tra, đại diện chính quyền địa phương và Nhà đầu tư cùng ký tên, đóng dấu làm cơ sở cho kết luận, xử lý dự án được kiểm tra.

Biên bản kiểm tra phải làm rõ các nội dung: Xác định cụ thể những công trình nào đã xây dựng và công trình nào chưa xây dựng, ước tính khối lượng đã thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; ước tính diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, chưa xây dựng… để làm cơ sở kiến nghị xử lý sau kiểm tra; Các nội dung vi phạm của nhà đầu tư và căn cứ pháp lý để xác định hành vi vi phạm; Kết luận, kiến nghị biện pháp xử lý cụ thể.

Đối với trường hợp đại diện chủ đầu tư theo pháp luật vắng mặt thì phải có người được ủy quyền theo quy định.

4. Đối với các trường hợp phức tạp hoặc trường hợp nhà đầu tư vắng mặt, cơ quan chủ trì đợt kiểm tra vẫn tiến hành lập biên bản và báo cáo UBND tỉnh kịp thời giải quyết.