vanban.org

Điều 5. Rà soát, lập danh mục các dự án chậm tiến độ — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 27/05/2019
Nghệ An Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất triển khai chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Rà soát, lập danh mục các dự án chậm tiến độ

1. UBND cấp huyện tiến hành rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành quản lý có liên quan trước ngày 31/12 hàng năm.

2. Các Sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện rà soát các dự án cụ thể như sau:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì rà soát các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp GCNĐT/GCNĐKĐT;

b) Sở Xây dựng chủ trì rà soát các dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép khảo sát, lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng (đối với các trường hợp thực hiện trong giai đoạn trước Luật Đầu tư 2014 và các dự án phát triển nhà ở được chấp thuận đầu tư theo thẩm quyền); các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì rà soát các dự án đầu tư đã được giao đất/cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

d) Các sở quản lý chuyên ngành chủ trì rà soát các dự án đầu tư theo thẩm quyền;

đ) Cục Thuế chủ trì rà soát các nhà đầu tư có các dự án đã được nhà nước giao đất/cho thuê đất nhưng không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính chưa đầy đủ, quá thời hạn.

3. Trên cơ sở danh sách các dự án đầu tư do các địa phương và các Sở, ngành đề xuất, báo cáo, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp lại danh mục và lấy ý kiến các Sở, ngành và đơn vị liên quan trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. Các Sở ngành và đơn vị có ý kiến cụ thể về danh mục dự án, dự kiến phân công cơ quan chủ trì cho từng dự án và xác định phân loại các dự án theo các nhóm sau đây:

a) Nhóm 1. Các dự án chưa được nhà nước giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất.

Trong đó, phân loại cụ thể:

- Nhóm các dự án đã có chủ trương đầu tư/đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (sau đây gọi tắt là GCNĐT/GCNĐKĐT);

- Nhóm các dự án mới có quyết định cho phép khảo sát, lựa chọn địa điểm lập quy hoạch và quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, chưa tiến hành hoặc chưa hoàn thành bồi thường, GPMB.

- Nhóm các dự án đã hoàn thành bồi thường, GPMB.

b) Nhóm 2. Các dự án đã được Nhà nước giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất.

Trong đó, phân loại cụ thể: (i) Nhóm các dự án đã được nhà nước giao đất/cho thuê đất để thực hiện các dự án kinh doan bất động sản, xây dựng phát triển nhà ở và (ii) nhóm các dự án đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất khác.

Trong mỗi nhóm thực hiện phân loại nhóm các dự án đã được giao đất/cho thuê đất nhưng không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính chưa đầy đủ.