vanban.org

Điều 21. Báo cáo kết quả kiểm tra — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 27/05/2019
Nghệ An Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất triển khai chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan chủ trì dự thảo Báo cáo kết quả kiểm tra, gửi lấy ý kiến (hoặc tổ chức họp đối với các thành viên đoàn kiểm tra, các cơ quan liên quan để thống nhất kết luận các nội dung kiểm tra), thông qua dự thảo kết luận về kết quả kiểm tra cho đối tượng kiểm tra cho ý kiến, thống nhất bằng hình thức tổ chức họp hoặc gửi văn bản dự thảo.

2. Báo cáo kết quả kiểm tra phải làm rõ các nội dung đã ghi trong nội dung cuộc kiểm tra, trong đó cần tập trung các vấn đề về dự án chậm tiến độ:

a) Các thủ tục pháp lý để triển khai thực hiện của dự án;

b) Tiến độ thực hiện dự án, hạng mục công trình đã xây dựng trên thực địa đến thời điểm kiểm tra;

c) Các nội dung vi phạm;

d) Căn cứ/cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm;

e) Kiến nghị xử lý.

3. Việc xem xét, quyết định các hình thức xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy định này.