Điều 8. Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan chủ trì đợt kiểm tra dự thảo Báo cáo kiểm tra theo đề cương đã được phê duyệt, gửi lấy ý kiến (hoặc tổ chức họp để thống nhất) các thành viên đợt kiểm tra và các cơ quan có liên quan.
2. Báo cáo kết quả kiểm tra làm rõ các nội dung sau đây:
a) Thông tin về Nhà đầu tư (Tên nhà đầu tư, địa chỉ trụ sở, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật);
b) Thông tin về dự án đầu tư (Tên dự án, địa điểm thực hiện, vị trí, ranh giới, quy mô đầu tư, diện tích đất sử dụng, mục đích sử dụng đất, tổng mức đầu tư đăng ký, tiến độ đăng ký,..);
c) Các thủ tục pháp lý đã triển khai thực hiện của dự án;
Đối với các dự án chưa được giao đất/cho thuê đất, làm rõ việc triển khai bồi thường, GPMB của dự án, diện tích chưa bồi thường, diện tích đã bồi thường, giá trị bồi thường (nếu có);
d) Tiến độ thực hiện dự án trên thực địa đến thời điểm kiểm tra (xác định cụ thể những công trình nào đã xây dựng và công trình nào chưa xây dựng, ước tính khối lượng đã thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; ước tính diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, chưa xây dựng… để làm cơ sở kiến nghị xử lý sau kiểm tra);
đ) Nguyên nhân dự án chậm tiến độ (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan), những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
e) Các nội dung vi phạm;
g) Căn cứ/cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm;
h) Kiến nghị, đề xuất xử lý.
3. Việc xem xét, báo cáo tham mưu UBND tỉnh các hình thức xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
4. Cơ quan chủ trì đợt kiểm gửi Báo cáo kiểm tra cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan thường trực Đoàn Kiểm tra) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.