vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo — Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 18/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.

1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thực hiện các nội dung quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 và Mục 4 Chương II Quyết định này trừ thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Quyết định này và phê duyệt điều chỉnh tên tổ chức chủ trì, mục tiêu, nội dung, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí được phê duyệt.

2. Đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng kế hoạch và lập dự toán thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 7 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

đ) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

e) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

g) Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

h) Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

i) Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.