Điều 11. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định).
Tổ thẩm định có 05 đến 07 thành viên bao gồm Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhiệm vụ, đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh, kế toán cơ quan quản lý nhiệm vụ và ít nhất 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng. Tổ thẩm định có thư ký hành chính để giúp việc.
2. Tài liệu họp Tổ thẩm định gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
b) Thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo ý kiến đóng góp của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; Dự toán kinh phí chi tiết (không quá 05 trang);
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
d) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ còn hiệu lực (nếu có), thời gian báo giá không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ thẩm định kinh phí;
e) Các tài liệu khác (nếu có).
Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Tổ thẩm định trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
3. Tổ thẩm định có nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Phương thức làm việc của Tổ thẩm định
a) Tổ thẩm định họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Thành viên của Tổ thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu III.06-PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Điều kiện tổ chức phiên họp Tổ thẩm định: Phải có ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có Tổ trưởng, chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng và đại diện cơ quan, đơn vị quản lý về tài chính của tỉnh.
6. Chương trình làm việc của Tổ thẩm định
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu đại biểu tham dự;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký của Tổ thẩm định. Thư ký có trách nhiệm lập biên bản phiên họp;
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc đại diện tổ chức chủ trì báo cáo về nội dung và kinh phí nhiệm vụ; trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ thẩm định;
d) Thành viên Tổ thẩm định cho ý kiến thẩm định theo Mẫu III.06-PTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; thảo luận về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định;
đ) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ được mời tiếp tục tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến kết luận của Tổ thẩm định. Đại diện Tổ chức chủ trì có quyền nêu ý kiến giải trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận chính thức;
e) Thư ký của Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo Mẫu III.07- BBTĐKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố tại cuộc họp;
g) Trường hợp thành viên Tổ thẩm định tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu thẩm định bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.
7. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả họp Tổ thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
8. Tổ chức chủ trì hoàn thiện sau thẩm định kinh phí gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 07 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo các tài liệu sau:
a) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí theo Biểu mẫu BM-14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN;
b) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thiện theo Biểu mẫu BM-15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.