vanban.org

Điều 19. Tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 18/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tổ chức đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc hết thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có), cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện thủ tục đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn để đánh giá kết quả nhiệm vụ.

2. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ) gồm 05-07 thành viên: Tổ trưởng và các thành viên, ưu tiên mời thành viên đã tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ có thư ký hành chính để giúp việc.

Tiêu chí đối với cá nhân tham gia thực hiện đánh giá nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Yêu cầu đánh giá của Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ

a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện thông qua phiếu đánh giá;

b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân tham gia thực hiện đánh giá theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu đánh giá đúng quy định cho từng nội dung đánh giá;

d) Kết quả xếp loại chung của nhiệm vụ dựa trên kết quả đánh giá của từng thành viên Tổ chuyên gia đánh giá cuối kỳ.

4. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và logic của báo cáo tổng hợp và tài liệu kèm theo;

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ: Số lượng, chất lượng và mức độ hoàn thiện của các kết quả so với cam kết trong hợp đồng giao nhiệm vụ; khả năng ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đời sống hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước.

5. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:

a) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;

b) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả đã thực hiện của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học, phù hợp.

6. Yêu cầu đối với sản phẩm:

Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Đối với sản phẩm là: mẫu, vật liệu, thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

b) Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ, số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích, tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...), đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập;

c) Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.

7. Chấm điểm và xếp loại đối với nhiệm vụ

a) Nguyên tắc chấm điểm

Điểm của nhiệm vụ là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ và có thang điểm tối đa là 100 điểm.

b) Xếp loại kết quả nhiệm vụ

Căn cứ kết quả chấm điểm nhiệm vụ, Hội đồng đánh giá cuối kỳ xếp loại nhiệm vụ theo 3 mức: Xuất sắc, đạt và không đạt, cụ thể như sau:

- Mức “Xuất sắc” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: Hoàn thành theo hợp đồng; Không gia hạn thời gian thực hiện và có sản phẩm vượt trội;

- Mức “Đạt” khi điểm của nhiệm vụ đạt từ 70 điểm trở lên;

- Mức “Không đạt” khi điểm của nhiệm vụ dưới 70 điểm hoặc nộp hồ sơ sau thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được quy định trong hợp đồng đã ký, tính cả thời gian được gia hạn thực hiện nhiệm vụ (nếu có).