vanban.org

Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 18/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Việc xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (sau đây gọi tắt là Hội đồng).

2. Thành lập Hội đồng

a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập các Hội đồng có 07 thành viên bao gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện và các ủy viên khác có trình độ hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn. Thành viên đã tham gia Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng được ưu tiên mời tham gia Hội đồng. Hội đồng có thư ký hành chính để giúp việc.

Thành viên Hội đồng đáp ứng yêu cầu tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

b) Đối với các đặt hàng phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, cơ quan quản lý nhiệm vụ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm a khoản này.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng

a) Phiên họp của Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt chủ trì phiên họp, các ủy viên phản biện và ủy viên;

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học. Các thành viên thảo luận công khai về nội dung xét tài trợ, đặt hàng;

c) Hội đồng đặt hàng thảo luận, kết luận đối với các ý kiến khác nhau của thành viên (nếu có). Ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên tham gia họp nhất trí.

4. Phương thức làm việc của Hội đồng

a) Hội đồng họp trực tiếp hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;

b) Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên của Hội đồng được quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng theo Mẫu III.01- NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Tài liệu phục vụ phiên họp gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;

d) Phiếu nhận xét hồ sơ theo Mẫu III.01-NXHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi các tài liệu cho thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày làm việc.

6. Chương trình làm việc của Hội đồng

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự;

b) Đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ có ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về đặt hàng nhiệm vụ;

c) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt điều hành phiên họp, thống nhất nguyên tắc và chương trình làm việc, bầu thư ký khoa học và ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng, trong đó có 01 trưởng ban.

Thư ký khoa học có trách nhiệm lập biên bản phiên họp theo Mẫu III.05- BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

d) Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng về hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;

đ) Các ủy viên phản biện trình bày nhận xét của mình; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký của cùng một nhiệm vụ (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng);

e) Các thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm từng hồ sơ theo các nhóm tiêu chí và thang điểm tại mẫu phiếu đánh giá theo Mẫu III.02-ĐGHS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

g) Ban kiểm phiếu tổng hợp phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Mẫu III.03-BBKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này; lập bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo Mẫu III.04-KQKP tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và công bố kết quả kiểm phiếu tại phiên họp;

h) Hội đồng đề nghị tài trợ cho nhiệm vụ khi đáp ứng điều kiện sau: Có hồ sơ được Hội đồng đánh giá đạt tổng số điểm trung bình cao nhất trong số các hồ sơ tham gia xét tài trợ, đặt hàng và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì lấy theo thứ tự ưu tiên như sau:

Ưu tiên hồ sơ có số kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước thấp hơn;

Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức chủ trì đã có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được đánh giá xếp loại xuất sắc trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Đối với các hồ sơ có điểm ưu tiên trên như nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương pháp thực hiện của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cao hơn.

i) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu III.05-BBHĐ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;

k) Hội đồng thông qua biên bản làm việc;

l) Trường hợp thành viên Hội đồng tham gia cuộc họp bằng hình thức trực tuyến có trách nhiệm gửi phiếu nhận xét và phiếu đánh giá bản điện tử tới thư ký hành chính trong cuộc họp để tổng hợp và bản giấy sau phiên họp 01 ngày.

7. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng cho tổ chức đề xuất.

8. Tổ chức chủ trì xem xét, tiếp thu và giải trình ý kiến đóng góp của Hội đồng theo Biểu mẫu BM-13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ không quá 05 trang theo mẫu và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm nhận được thông báo.