Điều 9. Quản lý hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Quản lý nhà nước về hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 78 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc lựa chọn cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 59 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
3. Địa điểm lựa chọn đầu tư xây dựng khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh phải phù hợp với chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn và quy hoạch của tỉnh trong từng thời kỳ phát triển.
4. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được lựa chọn theo các tiêu chí quy định tại Điều 28 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Khuyến khích việc đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn tập trung (chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại) quy mô cấp tỉnh; ưu tiên áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm diện tích đất và đã thành công trong thực tiễn; ưu tiên lựa chọn công nghệ xử lý có thu hồi năng lượng và thành phần có ích trong chất thải rắn nhằm giảm tỷ lệ chôn lấp, không gây ảnh hưởng môi trường.
6. Triển khai xây dựng và vận hành các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh phải tuân thủ theo nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ tiêu chí lựa chọn Nhà đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.