vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Bến Tre Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 20/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2023/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ và tại điểm đ khoản 1, điểm h khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình chất lượng vệ sinh môi trường, xảy ra các tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.

3. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động Nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh chấp hành các Quy định này và các quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 

4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan:

a) Xác định sự cần thiết, vị trí và quy mô các điểm tập kết/trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý; đề xuất vị trí, công suất, công nghệ trạm trung chuyển phục vụ cho nhu cầu trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo Quy định này.

b) Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và các cơ sở thu gom, vận chuyển đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.

c) Xác định thời gian, tuyến đường, tần suất thực hiện thu gom chất thải rắn trên đường phố, nơi công cộng, sông, rạch, kênh, mương, ven biển theo Quy định này; mạng lưới, vị trí, số lượng, dung tích, mẫu mã thùng rác công cộng; các vị trí cụ thể được thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực công cộng.

d) Xác định vị trí quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt/ bãi chôn lấp hợp vệ sinh tập trung cấp huyện.

5. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định và phù hợp với thực tế tại địa phương.

6. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.

7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ 02 (hai) lần/năm phối hợp Sở Y tế kiểm tra, ghi nhận hiện trạng và đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành về y tế trong công tác kiểm soát mầm bệnh tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền quản lý.

8. Trực tiếp xem xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý theo quy định.

9. Công bố rộng rãi số điện thoại đường dây nóng lĩnh vực môi trường của cấp huyện để người dân được biết và phản ánh các vấn đề về môi trường.

10. Định kỳ 02 (hai) lần/năm (trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 30 tháng 11) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.