vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Bến Tre Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 20/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2023/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý; định kỳ xây dựng và triển khai kế hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa phương.

2. Tổ chức triển khai hoạt động tuyên truyền, vận động chủ nguồn thải và các tầng lớp nhân dân thực hiện hiệu quả phân loại, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt theo Quy định này; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân cấp huyện với đơn vị cung ứng dịch vụ để người dân có thể giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ; công bố rộng rãi số điện thoại đường dây nóng lĩnh vực môi trường của cấp xã để người dân được biết và phản ánh các vấn đề về môi trường.

3. Tổ chức các hoạt động vệ sinh đường phố, nơi công cộng; vớt, thu gom rác thải rắn trên các sông, rạch, kênh, mương, ven biển trên địa bàn quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết/trạm trung chuyển.

5. Hướng dẫn chủ nguồn thải chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết/ trạm trung chuyển theo đúng Quy định này; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

6. Phổ biến thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt đến tất cả chủ nguồn thải trên địa bàn quản lý.

7. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; trực tiếp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện có biện pháp xử lý theo quy định.

8. Định kỳ 02 (hai) lần/năm (trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 11) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.

9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt không đúng quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.