vanban.org

Điều 8. Quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên đường, khu vực công cộng và thu gom trên sông, rạch, kênh, mương, ven biển — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Bến Tre Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 20/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2023/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên đường, khu vực công cộng và thu gom trên sông, rạch, kênh, mương, ven biển

1. Quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên đường, khu vực công cộng

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ đặc điểm, nhu cầu địa phương để xác định sự cần thiết và quyết định khối lượng công việc liên quan đến công tác thu gom chất thải rắn trên đường, khu vực công cộng (tuyến đường, diện tích, thời gian, tần suất) làm cơ sở đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ này theo quy định pháp luật.

b) Trong trường hợp trên đường, khu vực công cộng có chất thải rắn như đất, đá, bùn, cát hoặc chất thải rắn xây dựng bị rơi vãi gây mất an toàn giao thông và mỹ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nguồn gốc chất thải, chỉ đạo, yêu cầu chủ nguồn thải khắc phục trong thời gian 01 giờ (trường hợp gây mất an toàn giao thông) và trong 10 giờ (trường hợp gây mất mỹ quan nơi công cộng). Đối với chất thải không xác định được nguồn gốc thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn khắc phục trong thời gian 04 giờ.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lực lượng kiểm tra, giám sát trực tiếp để đánh giá chất lượng dịch vụ vệ sinh môi trường bằng hình thức trực quan, hình ảnh và thăm dò ý kiến người dân xung quanh bằng phiếu khảo sát; kết quả kiểm tra, giám sát được thể hiện bằng biên bản làm cơ sở đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật trong trường hợp phát hiện các vấn đề gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường liên quan đến quá trình cung ứng dịch vụ.

2. Quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên sông, rạch, kênh, mương, ven biển

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đơn vị cung ứng dịch vụ vớt, thu gom chất thải rắn trên sông, rạch, kênh, mương, bờ biển, ven biển trên địa bàn quản lý đảm bảo vệ sinh môi trường và giao thông đường thủy.

b) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý các công trình thủy lợi chịu trách nhiệm vớt, thu gom chất thải rắn trong phạm vi công trình quản lý đảm bảo vệ sinh môi trường, chất lượng nguồn nước.

c) Căn cứ theo đặc điểm, nhu cầu của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi xác định phương án, khối lượng công việc liên quan đến vớt, thu gom chất thải rắn trên sông, rạch, kênh, mương, bờ biển, ven biển gồm số lượng tuyến, tần suất, thời gian, công nghệ…

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, giám sát để đánh giá chất lượng dịch vụ cung ứng; kết quả kiểm tra, giám sát được thể hiện bằng biên bản làm cơ sở đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật nếu phát hiện có cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom rác thải có hành vi vi phạm pháp luật.

3. Chất thải rắn sau khi được thu gom theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được vận chuyển, xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Nội dung công việc này là một phần trong nội dung đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đơn vị cung ứng dịch vụ.