vanban.org

Điều 7. Quản lý chất thải rắn cồng kềnh — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Bến Tre Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 20/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2023/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý chất thải rắn cồng kềnh

1. Tổ chức, cá nhân, chủ nguồn thải có thể tự vận chuyển hoặc thỏa thuận với cơ sở thu gom, vận chuyển để yêu cầu dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh đến nơi tiếp nhận.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định và công bố nơi tiếp nhận chất thải rắn cồng kềnh (điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt).

3. Chất thải rắn cồng kềnh được thu gom, vận chuyển và xử lý như chất thải rắn sinh hoạt. Tần suất thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh từ điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tối thiểu là 01 (một) lần/tháng. Công tác quản lý chất thải rắn cồng kềnh là một trong những nội dung trong đấu thầu hoặc đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.