vanban.org

Điều 6. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 24/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Bến Tre Ban hành 02/06/2023 Hiệu lực 20/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2023/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo các quy định như sau:

a) Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

b) Cơ sở thu gom, vận chuyển phải thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 61 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022.

c) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải là phương tiện vận chuyển chuyên dụng; được kiểm định và được cơ quan chức năng cấp phép lưu hành. Phương tiện vận chuyển phải đi đúng tuyến đường, thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Ưu tiên sử dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

đ) Nhóm rác thải sinh hoạt có chứa thành phần nguy hại được quản lý theo các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chất thải nguy hại.

2. Quy định kỹ thuật về thu gom chất thải rắn sinh hoạt

a) Chủ nguồn thải thực hiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc chuyển giao trực tiếp hoặc bố trí thiết bị lưu giữ trước cửa nhà, trước cổng cơ quan, tổ chức để cơ sở thu gom đến lấy trong khoảng thời gian quy định.

b) Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực, khu dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ sở thu gom và đại diện cá nhân, hộ gia đình và chủ nguồn thải thỏa thuận, xác định hình thức thông báo (dùng loa, chuông hoặc hình thức khác) và thời gian chuyển giao, thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom với công tác vận chuyển và đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan cho khu vực.

c) Trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải không có điều kiện chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom theo thời gian quy định, Trưởng khu phố hoặc Trưởng ấp lập danh sách, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xác định thời gian thu gom và vị trí đặt thiết bị lưu giữ (thùng) tập trung hoặc điểm tập kết chất thải cho các chủ nguồn thải này. Dung tích thùng chứa tùy vào số lượng chủ nguồn thải đăng ký và khối lượng chất thải phát sinh.

d) Cơ sở thu gom đảm bảo thu gom riêng biệt các nhóm chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; không được phép thu gom chất thải rắn sinh hoạt có lẫn chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường đến điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt ngoài phạm vi hợp đồng đã ký hoặc văn bản bàn giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

đ) Cơ sở thu gom có trách nhiệm nhắc nhở, hướng dẫn chủ nguồn thải phải thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định hiện hành. Trong trường hợp Chủ nguồn thải vi phạm hơn 03 (ba) lần/tháng, cơ sở thu gom có quyền từ chối thu gom chất thải rắn sinh hoạt của chủ nguồn thải đã vi phạm và thông báo ngay đến Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra, xử lý theo quy định. Cơ sở thu gom từ chối việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt của chủ nguồn thải đã vi phạm mà không thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

e) Quá trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ chủ nguồn thải đến các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển, phương tiện thu gom (cơ giới và thủ công) đảm bảo các yêu cầu như sau:

- An toàn về kỹ thuật, vệ sinh môi trường (kín, đảm bảo không rơi vãi chất thải, rò rỉ nước rác ra môi trường).

- Phương tiện phải có dán hoặc sơn màu phản quang, ghi rõ thông tin đơn vị chủ quản, trang bị đèn cảnh báo vào ban đêm.

- Quy cách kỹ thuật của phương tiện phải đáp ứng được lộ trình triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tần suất thu gom cho từng nhóm chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm dân cư từng khu vực (đô thị và nông thôn); trong đó nhóm rác thải thực phẩm không được lưu giữ tại nguồn quá 48 giờ và tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển không quá 24 giờ. Trên cơ sở quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ điều kiện cung ứng dịch vụ thu gom, ý kiến của cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể tần suất, thời gian thu gom phù hợp trên địa bàn quản lý.

3. Cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải có thể đánh giá chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển (phương thức, thời gian, tần suất, vệ sinh môi trường thu gom, vận chuyển) của cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển. Trong trường hợp chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển không đạt yêu cầu theo hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển thì chủ nguồn thải kịp thời phản ánh lên Trưởng khu phố hoặc Trưởng ấp để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và nhắc nhở bằng văn bản hoặc biên bản đối với cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển. Trong trường hợp cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom có hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển hơn 03 (ba) lần được thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản nhắc nhở của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý theo quy định pháp luật.

4. Quy định kỹ thuật về vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Quá trình thu gom, trung chuyển, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung, cơ sở xử lý, cơ sở tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, lộ trình vận chuyển do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, đảm bảo kết nối hiệu quả thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và thời gian hoạt động của cơ sở thu gom, vận chuyển trên cơ sở hạn chế tối đa việc lưu thông vào giờ cao điểm.

b) Hoạt động vận chuyển phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ hoặc đường thủy; đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng vệ sinh môi trường trong quá trình vận chuyển, trong vận hành các điểm tập kết và trạm trung chuyển.

c) Hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được kiểm soát và ghi nhận đầy đủ thông tin về toàn bộ khối lượng chất thải tiếp nhận tại các điểm tập kết, trung chuyển (thời gian, nguồn gốc, khối lượng ước tính, loại chất thải tiếp nhận…) vào sổ nhật ký công tác. Không được phép vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có lẫn chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường từ các doanh nghiệp đến cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký hoặc văn bản bàn giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.

d) Phương tiện, thiết bị vận chuyển phải đảm bảo vận chuyển riêng biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được quy định tại Điều 27 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.

đ) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình - xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển và truyền, cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

e) Hệ thống phương tiện vận chuyển đáp ứng số lượng phương tiện, yêu cầu về tải trọng và kỹ thuật phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hiệu quả, kịp thời, nhanh chóng, không để tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt; không tập trung quá nhiều phương tiện vận chuyển tại một điểm khi đang thực hiện lộ trình vận chuyển gây cản trở và mất an toàn giao thông.

g) Lộ trình vận chuyển phải bảo đảm tối ưu về cự ly vận chuyển. Ưu tiên sử dụng phương tiện vận chuyển có tải trọng lớn để vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển trực tiếp vận chuyển về cơ sở xử lý chất thải rắn; hạn chế tối đa việc vận chuyển chất thải từ các điểm tập kết về trạm trung chuyển.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức lực lượng kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt làm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ. Phương thức kiểm tra, giám sát bằng trực quan, hình ảnh và thăm dò ý kiến người dân xung quanh về chất lượng dịch vụ; kết quả kiểm tra, giám sát được thể hiện bằng biên bản làm cơ sở đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật trong trường hợp cơ sở cung ứng dịch vụ vận chuyển chất thải có hành vi vi phạm.

6. Quy định kỹ thuật về điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở thu gom, vận chuyển quyết định lựa chọn, bố trí vị trí điểm tập kết theo quy định tại Điều 76 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với điểm tập kết theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Vị trí được lựa chọn làm điểm tập kết phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hạn chế ảnh hưởng đến giao thông, môi trường xung quanh và phải cách xa nơi có kinh doanh thực phẩm, cơ sở y tế, trường học, cơ quan hành chính, các điểm giao lộ theo quy định hiện hành.

c) Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu chung cư phải bố trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật môi trường thuộc phạm vi quản lý để lưu giữ tạm thời trước khi vận chuyển đi xử lý theo quy định. 

d) Thời gian tập kết và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phải phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí trong quá trình vận hành và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như sau:

- Bố trí khu vực tiếp nhận, lưu giữ các nhóm chất thải rắn sinh hoạt (nhóm rác thải thực phẩm; nhóm rác thải tái chế, tái sử dụng; nhóm rác thải sinh hoạt có chứa thành phần nguy hại; nhóm rác thải sinh hoạt khác…) đáp ứng lộ trình triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời gian lưu giữ đối với nhóm rác thải thực phẩm không quá 24 giờ; nhóm rác thải tái chế, tái sử dụng và nhóm rác thải sinh hoạt khác không quá 48 giờ.

- Nền có độ cao đảm bảo không ngập lụt, tránh nước mưa chảy tràn; nền cứng, không rạn nứt, không bị thẩm thấu; có mái che nắng, mưa cho toàn khu vực lưu giữ; có hệ thống thu gom nước rỉ rác.

- Điểm tập kết phải có bố trí đơn vị quản lý và vận hành; trang bị thiết bị, vật liệu đảm bảo các quy định về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động; đặt biển báo, nhãn dán để cảnh báo, phòng ngừa với từng nhóm chất thải được lưu giữ theo quy định hiện hành.

- Đơn vị quản lý và vận hành phải công bố thời gian hoạt động và số điện thoại đường dây nóng ngay tại cổng ra, vào để người dân được biết và phản ánh các vấn đề về môi trường.

đ) Điểm tập kết không được phép tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các tỉnh, thành khác khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền; không được phép tiếp nhận chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường từ các doanh nghiệp; không được phép tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có trộn lẫn với chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

7. Quy định kỹ thuật về trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định về sự cần thiết, lựa chọn, bố trí vị trí, công suất, công nghệ của trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Việc thiết kế, xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải theo quy định tại Điều 76 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng các quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia về hạ tầng, kỹ thuật môi trường (tiếng ồn, nước thải, khí thải, mùi hôi, cự ly so với khu dân cư, các khu vực công cộng, cơ sở kinh doanh thực phẩm, cơ sở y tế, trường học, cơ quan hành chính, các điểm giao lộ…).

b) Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như sau:

- Nền có độ cao đảm bảo không ngập lụt, tránh nước mưa chảy tràn; nền cứng, không rạn nứt, không bị thẩm thấu.

- Có mái che nắng, mưa cho toàn khu vực lưu giữ và có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Trạm trung chuyển phải có bố trí đơn vị quản lý và vận hành; trang bị thiết bị, vật liệu đảm bảo các quy định về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe, sơ đồ và ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm; đặt biển báo, nhãn dán để cảnh báo, phòng ngừa với từng nhóm chất thải được lưu giữ theo quy định hiện hành; trang bị biển báo khu vực giao thông, khu vực đậu chờ, phân luồng giao thông.

- Đơn vị quản lý và vận hành phải công bố thời gian hoạt động và số điện thoại đường dây nóng ngay tại cổng ra vào của trạm để người dân được biết và phản ánh các vấn đề về môi trường.

- Bố trí nhân viên điều phối phương tiện thu gom, vận chuyển ra, vào trạm đảm bảo các quy định về an toàn giao thông đường bộ.

- Kiểm soát chặt chẽ khối lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt ra, vào trạm; thực hiện sổ nhật ký công tác ghi nhận tên chủ thu gom, vận chuyển, biển số xe, thời gian, nguồn gốc, khối lượng, loại chất thải rắn… ra, vào trạm.

- Thời gian lưu giữ đối với nhóm rác thải thực phẩm không quá 24 giờ; nhóm rác thải tái chế, tái sử dụng và nhóm rác thải sinh hoạt khác không quá 48 giờ.

c) Đơn vị quản lý và vận hành phải cung cấp các thông tin dữ liệu về nhật ký công tác, camera giám sát cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt vị trí trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt khi được yêu cầu.

d) Đơn vị quản lý và vận hành phải thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường; vận hành, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật.

đ) Trạm trung chuyển không được phép tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ các tỉnh, thành khác khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền; không được phép tiếp nhận chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường từ các doanh nghiệp; không được phép tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có trộn lẫn với chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường; trong trường hợp trạm trung chuyển tiếp nhận các loại rác thải này, đơn vị quản lý và vận hành bị xử phạt theo các quy định của pháp luật.