Điều 8. Danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
1. Các danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định từ Điều 21 đến Điều 31 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; từ Điều 9 đến Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”:
a) Đối với cơ quan cấp tỉnh: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập trực thuộc chi cục thuộc sở, ngành cấp tỉnh. Không xét tặng cho các tập thể trực thuộc cơ quan, đơn vị là ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
b) Đối với cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công an xã, xã đội.
c) Đối với các tổ chức kinh tế: Xét tặng đối với các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp theo hệ thống dọc Trung ương đóng trên địa bàn), hợp tác xã… như xí nghiệp, phòng, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và tương đương.
d) Đối với đơn vị sự nghiệp, xét tặng đối với các đơn vị: Trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương; trạm y tế cấp xã.
4. Việc đăng ký và xét đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho công nhân, nông dân, người lao động được thực hiện như sau:
a) Đối với công nhân, đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu từ xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương thuộc doanh nghiệp;
b) Đối với nông dân, người lao động đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu theo ấp, khu phố; cá nhân đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải được 2/3 đại diện hộ gia đình trong Tổ nhân dân tự quản cùng cư trú tán thành.