vanban.org

Điều 22. Lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/11/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020
Kiên Giang Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng

Lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định từ Điều 64 đến Điều 67 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và quy định sau:

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nội vụ hướng dẫn việc trích lập và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh, quỹ thi đua, khen thưởng sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và quỹ thi đua, khen thưởng cấp huyện, cấp xã theo quy định.

2. Thưởng tiền và hiện vật

a) Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài; tập thể, cá nhân, hộ gia đình ủng hộ tiền, vật chất cho địa phương, xã hội thực hiện công tác xã hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thì kèm theo tặng phẩm là biểu trưng của tỉnh.

b) Tập thể, cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 12 Quy định này, nếu giải thưởng đã được ngân sách tỉnh chi thưởng thì không tặng tiền thưởng.

c) Trong cùng một năm, một tập thể vừa được khen thưởng đạt thứ hạng trong cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức vừa được tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thì chỉ được nhận một mức tiền thưởng cao nhất.

  3. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng:

a) Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng phối hợp với cơ quan tài chính cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế đúng theo chế độ, chính sách quy định. Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với Sở Tài chính quản lý và sử dụng theo quy định.

b) Thủ trưởng cơ quan các cấp chịu trách nhiệm chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương do cấp mình quản lý và hạch toán chi theo quy định.

c) Tập thể, cá nhân thuộc tỉnh quản lý được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì tiền thưởng do quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh chi theo quy định và hạch toán chi thành mục riêng. Cá nhân thuộc tỉnh quản lý được nhận danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân (nhân dân và ưu tú) thuộc tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xét, phong tặng thì quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh chi trả tiền thưởng và hạch toán chi thành mục riêng.

4. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi được thực hiện theo quy định từ Điều 68 đến Điều 75, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Mức tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen cho gia đình được tính như tập thể.