vanban.org

Điều 15. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/11/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020
Kiên Giang Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ

Khoản 1 Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 18/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 09/11/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:

 Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 48, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013; Điều 49 đến Điều 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và quy định sau:

a) Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng được giải quyết theo cơ chế một cửa, hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Nội vụ.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước nộp tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo quy định.

3. Thời điểm nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng

a) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm (danh hiệu: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh Kiên Giang”, Bằng khen) gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất ngày 30 tháng 3 hàng năm; hệ thống giáo dục và đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 8 hàng năm. Hồ sơ đề nghị khen cấp nhà nước thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao (danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại) gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất ngày 30 tháng 4 hàng năm; hệ thống giáo dục và  đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 8 hàng năm. 

b) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hàng năm gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chậm nhất ngày 30 tháng 01 hàng năm; hệ thống giáo dục đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 7 hàng năm. Hồ sơ trình đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hàng năm chậm nhất ngày 28 tháng 02 hàng năm; hệ thống giáo dục đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 7 hàng năm;

4. Thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Điều 48 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và quy định sau:

a) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 5 ngày làm việc, riêng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh 10 ngày làm việc Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh sao y quyết định, chuẩn bị hiện vật khen thưởng và thông báo kết quả khen thưởng cho cơ quan, đơn vị trình khen đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh nhận tiền và hiện vật khen thưởng;

b) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị trình khen thưởng thông báo và gửi kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng;

c) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng.

5. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.