vanban.org

Điều 11. Giấy khen — Quyết định 24/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/11/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020
Kiên Giang Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giấy khen

1. Giấy khen được thực hiện theo quy định tại Điều 74 và 75 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Điều 40 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Để nâng cao chất lượng xét tặng Giấy khen thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tặng Giấy khen có thể quy định tỷ lệ xét tặng Giấy khen cho phù hợp.

2. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt (chuyên đề), hoàn thành một hạng mục công trình hoặc lập được thành tích đột xuất do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định.

3. Việc xem xét mức đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội của các gia đình để được xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ tình hình thực tế quyết định.