vanban.org

Điều 22. Thời hạn và hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 27/11/2018
Quảng Nam Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2012/QĐ-UBND
10/12/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thời hạn và hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình

1. Thời hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình được cấp không quá ba mươi sáu (36) tháng và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu phải hoàn thành nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật Khoáng sản; giấy phép khai thác tận thu và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình còn hiệu lực không ít hơn mười lăm (15) ngày.

2. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình được thực hiện theo quy định như sau.

2.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình và thuê đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất (Bản chính);

b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (Bản chính);

c) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (Bản chính);

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

h) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản được ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài sản giao dịch xác nhận (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

i) Phương án bồi thường về đất, cây cối, hoa màu, vật kiến trúc có trên đất và tái định cư được chính quyền địa phương phê duyệt (nếu có ảnh hưởng) (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

k) Văn bản chấp thuận chủ trương cho lập hồ sơ khai thác khoáng sản của UBND tỉnh (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

l) Văn bản thông báo thu hồi đất theo quy định (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

m) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

2.2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình và thuê đất

Hồ sơ nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất (Bản chính);

b) Bản đồ khu vực gia hạn khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (Bản chính);

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác (Bản chính);

d) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (nếu có);

e) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực );

Trường hợp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được tiếp tục khai thác khoáng sản theo giấy phép đến thời điểm được gia hạn hoặc đến khi có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn của cơ quan có thẩm quyền.

2.3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác, trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản, khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình và thuê đất, bao gồm:

a) Đơn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản và thuê đất. Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản có kèm theo Bản đồ khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ VN.2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác kèm theo Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác;

c) Đề án đóng cửa mỏ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác;

d) Bản kê thực hiện các nghĩa vụ thuế, phí đối với nhà nước theo quy định của pháp luật, được cơ quan thuế xác nhận; bản kê thực hiện nghĩa vụ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, được chính quyền địa phương xác nhận;

đ) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản.

3. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình theo quy định tại Điều 20 của Quy định này.