vanban.org

Điều 20. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 27/11/2018
Quảng Nam Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2012/QĐ-UBND
10/12/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh

1. Hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1, Điều 18 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định đề án thăm dò và hồ sơ; lấy ý kiến của các ngành chức năng liên quan, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 19 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ; lấy ý kiến của Sở Công thương hoặc Sở Xây dựng (đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) và các ngành chức năng khác (nếu có liên quan), trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

3. Hồ sơ gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

4. Thời hạn quy định tại khoản l, 2 và khoản 3 Điều này không tính thời gian lấy ý kiến của các cơ quan chức năng về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Trong thời gian không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chức năng liên quan ở tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan đến hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.

5. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp không cấp giấy phép sẽ trả lời bằng văn bản.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) có trách nhiệm vào sổ đăng ký và trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động khoáng sản sau khi đã hoàn thành lệ phí giấy phép được cấp; lưu trữ hồ sơ, giấy phép theo đúng quy định.