Điều 14. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Bản chính);
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản (Bản chính);
c) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính);
d) Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
đ) Dữ liệu của tài liệu quy định tại Điểm a, b, c, khoản 1 Điều này ghi trên đĩa CD (01 bộ).
2. Trong thời hạn không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không được xét duyệt thì cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.