vanban.org

Điều 14. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 27/11/2018
Quảng Nam Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2012/QĐ-UBND
10/12/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Bản chính);

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản (Bản chính);

c) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính);

d) Đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Dữ liệu của tài liệu quy định tại Điểm a, b, c, khoản 1 Điều này ghi trên đĩa CD (01 bộ).

2. Trong thời hạn không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không được xét duyệt thì cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.