Điều 18. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ, cụ thể như sau:
l. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính);
b) Đề án thăm dò khoáng sản (Bản chính);
c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (Bản chính);
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
đ) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản được ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài sản giao dịch xác nhận theo quy định (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
e) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
g) Văn bản chấp thuận chủ trương cho lập hồ sơ thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
h) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn bốn mươi lăm (45) ngày, bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính);
b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (Bản chính);
c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp (Bản chính);
d) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản được tiếp tục thăm dò khoáng sản theo Giấy phép đến thời điểm được gia hạn hoặc đến khi có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, bao gồm:
a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản(Bản chính);
b) Giấy phép thăm dò khoáng sản (Bản chính);
c) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Bản chính);
d) Bản đồ khu vực thăm dò (Bản chính);
đ) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò thì phải có bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (Bản chính);
e) Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
g) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:
a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Bản chính);
b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng (Bản chính);
c) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Bản chính);
d) Việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
e) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới; tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.