Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam". — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018
Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 27/11/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
10/12/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
30/08/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Chính sách về quản lý, bảo vệ và sử dụng khoáng sản
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 6. Sở Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 9. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 10. Các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 11. UBND huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Điều 12. UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
Chương III — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 13. Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
Điều 14. Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Điều 15. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác, thiết kế mỏ
Điều 16. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư
Điều 17. Đề án đóng cửa mỏ
Chương IV — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 18. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
Điều 19
Điều 20. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
Chương V — KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC ĐẤT SAN LẤP CÔNG TRÌNH
Điều 21. Khai thác tận thu khoáng sản; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; diện tích quy mô khai thác
Điều 22. Thời hạn và hồ sơ cấp phép khai thác tận thu khoáng sản và giấy phép khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình
Chương VI — ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Điều 23. Hồ sơ đóng cửa mỏ bao gồm
Điều 24. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ bao gồm:
Chương VII — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 25. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép
Điều 26. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản
Chương VIII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
Chương IX — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 29. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản
Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản
Điều 31. Xử lý vi phạm
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy