vanban.org

Điều 19. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Thay thế: 14/2018/QĐ-UBND · 27/11/2018
Quảng Nam Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 23/2012/QĐ-UBND
10/12/201814/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất (Bản chính);

b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (Bản chính);

c) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (Bản chính);

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân xin khai thác; giấy chứng nhận đầu tư (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

h) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

i) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài sản giao dịch xác nhận (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

k) Phương án bồi thường về đất, cây cối, hoa màu, vật kiến trúc có trên đất và tái định cư được chính quyền địa phương phê duyệt (nếu có ảnh hưởng) (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

l) Văn bản chấp thuận chủ trương cho lập hồ sơ khai thác khoáng sản hoặc văn bản chấp thuận cho phép lập hồ sơ thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

m) Văn bản thông báo thu hồi đất theo quy định (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

n) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản kèm theo (Bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất

Hồ sơ nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn bốn mươi (45) ngày, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất (Bản chính);

b) Bản đồ khu vực gia hạn khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (Bản chính);

c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác; Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, Bản vẽ mặt cắt địa chất tại thời điểm gia hạn (Bản chính);

d) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

đ) Dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung (nếu có) (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

Trường hợp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được tiếp tục khai thác khoáng sản theo giấy phép đến thời điểm được gia hạn hoặc đến khi có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản và thuê đất, bao gồm:

a) Đơn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản và thuê đất. Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản có kèm theo Bản đồ khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ VN.2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 (Bản chính);

b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác kèm theo Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác (Bản chính);

c) Giấy phép khai thác khoáng sản (Bản chính);

d) Đề án đóng cửa mỏ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác (Bản chính);

đ) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất bao gồm:

a) Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất (Bản chính);

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản có chứng thực của cơ quan Công chứng, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Bản chính);

c) Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác, có xác nhận của các cơ quan thuế và chính quyền địa phương; kèm theo bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng (Bản chính);

d) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản do đơn vị nhận chuyển nhượng lập trên nền bản đồ địa hình hệ VN.2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 (Bản chính);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

e) Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố nơi có khoáng sản (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Việc chuyển nhượng quyền khai thác được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức nhận chuyển nhượng, thay thế giấy phép đã cấp.