vanban.org

Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Kiên Giang Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký

1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất (giếng khoan, giếng đào) với lưu lượng nhỏ hơn 10m3/ngày đêm không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trong các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục đào tạo, y tế, cơ sở tôn giáo, nghiên cứu khoa học.

2. Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ hơn 864m3/ngày đêm.

- Khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô nhỏ hơn 50m3/ngày đêm không nhằm mục đích kinh doanh;

- Khai thác nước biển, nước mặt (nước từ các ao hồ tự nhiên, được hình thành từ nước mưa) trong diện tích đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, không phục vụ cho mục đích kinh doanh.

3. Xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước trong phạm vi gia đình với quy mô nhỏ hơn 5m3/ngày đêm.