vanban.org

Điều 11. Thành phần hồ sơ và trình tự đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Kiên Giang Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thành phần hồ sơ và trình tự đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thành phần hồ sơ và trình tự đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước tại Điều 9 của Quy định này được thực hiện như sau:

1. Hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước gồm:

a) Phiếu đăng ký;

b) Bản sao giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi khai thác nước, xả nước thải có chứng thực của cơ quan thẩm quyền. Trường hợp đất nơi khai thác nước, xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác nước, xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trình tự, cách thức đăng ký và trả kết quả: (05 ngày)

a) Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất; nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khai thác nước, xả nước thải. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung phiếu đăng ký và các giấy tờ có liên quan theo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ hợp lệ ra ngay biên nhận;

b) Trường hợp phiếu đăng ký và giấy tờ có liên quan chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong ngày nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải có văn bản trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do cần chỉnh sửa, bổ sung;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký văn bản xác nhận đăng ký và giao trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thời gian nhận và trả kết quả đăng ký không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

d) Các trường hợp mất, rách giấy xác nhận đã đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thì đăng ký lại theo Điều 11 của Quy định này.