vanban.org

Điều 26. Chế độ báo cáo — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Kiên Giang Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ 6 (sáu) tháng, hàng năm và đột xuất, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo tình hình quản lý đăng ký hoạt động tài nguyên nước; công tác điều tra, thống kê các giếng khoan không sử dụng; công tác niêm phong, niêm phong lại và mở niêm phong giếng dự phòng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận các báo cáo trên, nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước.