vanban.org

Điều 14. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Kiên Giang Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước

1. Đối với nước dưới đất

Chủ công trình khai thác nước dưới đất phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh của từng giếng khai thác nước như sau:

a) Đối với công trình khai thác thuộc diện không phải xin phép thì vùng bảo hộ vệ sinh kể từ miệng giếng không nhỏ hơn:

- 5m, đối với khu vực đô thị;

- 10m, đối với khu dân cư nông thôn ở vùng đồng bằng;

- 20m, đối với các trường hợp không quy định tại hai mục trên.

Trong các vùng này không được bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hóa chất và các nguồn gây ô nhiễm khác.

b) Đối với công trình khai thác thuộc diện phải xin phép phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh bao gồm 02 khu, cụ thể như sau:

- Khu I là phạm vi xung quanh giếng, cần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm. Ranh giới, phạm vi khu I không nhỏ hơn 30m, kể từ miệng giếng;

- Khu II là khu vực liền kề với khu I, cần bảo vệ, không được gây ô nhiễm và có các hoạt động đào bới xuống lòng đất làm nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất.

c) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh với công trình khai thác nước dưới đất có diện tích đất không thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ công trình, thì phải có văn bản thỏa thuận với chủ sử dụng đất đó trước khi thi công;

d) Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này được xác định sơ bộ trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất và được điều chỉnh, xác định cụ thể khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất;

đ) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác.

2. Đối với nước mặt

a) Nước mặt là sông, suối, kênh, mương:

- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn, lớn hơn hoặc bằng 200 mét;

- Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) xuống hạ nguồn, lớn hơn hoặc bằng 100 mét.

b) Nước mặt là hồ chứa, đập nước:

Tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) ra hai phía, lớn hơn hoặc bằng 300 mét.