vanban.org

Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Kiên Giang Ban hành 17/09/2012 Hiệu lực 27/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2012/QĐ-UBND
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các nghĩa vụ sau:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

b) Khai thác, sử dụng nước phải có đồng hồ đo lưu lượng để cơ quan chức năng giám sát lưu lượng, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

c) Cung cấp thông tin để kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước khi có yêu cầu;

d) Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Bảo vệ tài nguyên nước đang được khai thác, sử dụng;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

g) Thực hiện đầy đủ nội dung của giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện việc xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước; nếu vi phạm những quy định về việc xả nước thải mà gây thiệt hại thì phải bồi thường;

b) Nộp lệ phí cấp phép, phí xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ sau:

a) Hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về tài nguyên nước;

b) Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời báo cáo ngay tới Phòng Tài nguyên và Môi trường tại địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tại địa phương đặt công trình chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi thi công;

d) Nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong quá trình hành nghề theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo quy định;

e) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mình đã thi công khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

g) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép đối với trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ thường trú, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, nội dung đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền so với hồ sơ đề nghị cấp phép. Thời gian thông báo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi;

h) Trả lại giấy phép cho cơ quan cấp phép trong trường hợp không sử dụng. Chủ giấy phép đã trả lại giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới (nếu có nhu cầu) sau 01 năm, kể từ ngày trả lại giấy phép;

i) Hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất.