Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. — Quyết định 23/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/06/2016
Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 23/05/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
02/06/201617/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem
27/09/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 23/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước
Chương II — ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép, xác nhận đăng ký hoạt động tài nguyên nước
Điều 7. Cơ quan tiếp nhận và quản lý lưu trữ hồ sơ, giấy phép và giấy xác nhận đăng ký
Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký
Điều 9. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký tại UBND cấp huyện
Điều 10. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước
Điều 11. Thành phần hồ sơ và trình tự đăng ký hoạt động tài nguyên nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ nước mặt, hồ chứa và vùng lòng hồ
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với tài nguyên nước dưới đất
Điều 14. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước
Điều 15. Công tác trám lấp giếng không sử dụng
Điều 16. Hoạt động tài nguyên nước trong vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 17. Giải quyết trường hợp các giếng khoan nước dưới đất có trong vùng cấm khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 18. Niêm phong, niêm phong lại và mở niêm phong giếng dự phòng
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 19. Quyền của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước
Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước
Chương V — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan
Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 26. Chế độ báo cáo
Điều 27. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 28. Khen thưởng
Điều 29. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy