Điều 11. Hồ sơ CBCC,VC đi nước ngoài về việc công
1. CBCC,VC đi nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ đến Sở Ngoại vụ (trường hợp đi công tác theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 10) hoặc Sở Nội vụ (trường hợp đi học tập, đào tạo và bồi dưỡng theo quy định tại khoản 2, Điều 10), hồ sơ gồm:
a) Thư mời của cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc của cơ quan, tổ chức trong nước;
b) Công văn thống nhất đề nghị cử CBCC,VC đi nước ngoài của cơ quan chủ quản (sở, ban ngành, Hội, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố). Nội dung công văn phải nêu rõ mục đích, thời gian, nước đến, nguồn kinh phí và nhân sự được đề nghị cử đi công tác nước ngoài;
c) Trích ngang lý lịch của CBCC,VC được đề nghị cử đi nước ngoài (theo mẫu);
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị tự tổ chức đoàn đi nghiên cứu, khảo sát ở nước ngoài (đi công tác) thì phải có đề án, chương trình nội dung cụ thể, được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
a) Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở Ngoại vụ;
b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ hoặc Sở Nội vụ làm thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp CBCC,VC thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định cử đi công tác, học tập, đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài.