vanban.org

Điều 7. Công tác kiểm tra , xác nhận và giao nộp sản phẩm — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Công tác kiểm tra , xác nhận và giao nộp sản phẩm

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018
Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

1. Bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính phải được kiểm tra, ký duyệt, xác nhận theo quy định sau:

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

a) Bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính để phục vụ công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký duyệt.

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

b) Bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận phải được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt đối với tổ chức, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

2. Thể hiện chữ ký trên bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính:

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

a) Bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, phải có chữ ký của các đơn vị sau:

- Đơn vị đo đạc;

- Đơn vị kiểm tra;

- Chủ đầu tư;

- UBND cấp xã;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;

- Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

b) Bản trích do địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận:

+ Chữ ký của người trích lục, trích đo.

+ Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

3. Giao nộp, quản lý bản trích do địa chính phục vụ thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ các dự án đầu tư có mục đích kinh doanh)

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

a) Sau khi thực hiện hoàn thành các thủ tục về đất đai, Chủ đầu tư nộp 05 bộ bản trích do địa chính đủ điều kiện gồm dạng giấy (bản sao) và dạng số (khuôn dạng file *.dgn) đến: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất, UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện việc chỉnh lý biến động đất đai.

Sửa đổi bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

b) Việc tổ chức lập hồ sơ theo dõi, quản lý bản trích do địa chính tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định về quản lý hồ sơ địa chính.