Điều 6. Phạm vi, diện tích khu đất cần trích lục, đo đạc chỉnh lý và trích đo địa chính
1. Đối với các công trình giao thông: Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, mục đích, diện tích sử dụng đất. Trong đó phạm vi đo vẽ được xác định ngoài phạm vi cọc GPMB không quá 05m (năm mét).
2. Đối với các công trình thuỷ lợi, cấp thoát nước theo tuyến: Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng đất. Trong đó phạm vi đo vẽ được xác định so với đường chỉ giới thu hồi về hai phía tối đa không quá 05m (năm mét).
3. Đối với các công trình đường dây điện: Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng đất. Trong đó phạm vi đo vẽ được tính ngoài phạm vi hành lang an toàn lưới điện, tính từ dây ngoài cùng không quá 05m (năm mét).
4. Đối với các công trình khác: Bản đồ phải thể hiện các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, tên chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng đất. Trong đó diện tích đo vẽ được tính không quá 1,5 lần diện tích phải thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất.