vanban.org

Điều 21. Quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Điều kiện lập hồ sơ đề nghị Nhà nước thu hồi đất

a) Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất phải đủ điều kiện theo quy định tại Điều 61, 62, Luật Đất đai 2013.

b) Dự án đầu tư cần thu hồi đất phải nằm trong danh mục các dự án đã được HĐND tỉnh thông qua đối với trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt.

c) Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ phải có Nghị quyết của HĐND tỉnh hoặc văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

2. UBND tỉnh quyết định thu hồi đối với công trình, dự án chỉ có đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với công trình, dự án chỉ có đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đất ở của người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với công trình, dự án có cả đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn và của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đất ở của người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 3, Điều 66, Luật Đất đai 2013.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh và trình UBND tỉnh hồ sơ quyết định thu hồi đối với công trình, dự án chỉ có đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với công trình, dự án chỉ có đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đất ở của người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và công trình, dự án được UBND tỉnh ủy quyền thu hồi tại Khoản 3 Điều này.

5. Hồ sơ đề nghị thu hồi đất

a) Văn bản đề nghị thu hồi đất của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;

b) Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;

c) Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

d) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đã tiếp thu ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi) đã hoàn thiện đủ điều kiện phê duyệt;

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);

f) Trích lục bản đồ địa chính hoặc bản đồ trích đo địa chính đã được xác nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này, kèm theo sổ mục kê đất;

g) Danh sách các chủ sử dụng có đất bị thu hồi. Trong đó danh sách phải thể hiện được:

- Họ và tên, địa chỉ chủ sử dụng đất;

- Địa chỉ thửa đất thu hồi;

- Tổng diện tích phải thu hồi;

- Chi tiết diện tích, loại đất thu hồi, tờ bản đồ, số thửa, loại đất, nguồn gốc thửa đất bị thu hồi;

h) Trích Nghị quyết HĐND tỉnh về danh mục các dự án cần thu hồi đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt (nếu có).