vanban.org

Điều 15. Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư

1. Quý III hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập Kế hoạch sử dụng đất của năm tiếp theo, đồng thời với việc lập danh mục các dự án cần thu hồi đất, gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và tổ chức thẩm định, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua cùng với quyết định mức vốn ngân sách Nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, tại kỳ họp cuối năm HĐND tỉnh.

Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trước ngày 31 tháng 12.

2. Đối với dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì UBND cấp huyện, các chủ đầu tư dự án có sử dụng đất, phải có văn bản đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường vào tháng 3, tháng 9 hàng năm để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo:

a) UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 (mười) ha đất trồng lúa, dưới 20 (hai mươi) ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

b) UBND tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 (mười) ha trở lên đối với đất trồng lúa, từ 20 (hai mươi) ha trở lên đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.