vanban.org

Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân nhưng không được công nhận là đất ở — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 16/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân nhưng không được công nhận là đất ở

1. Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao trong cùng thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở. Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở của thửa đất đó được xác định như sau:

a) Đối với trường hợp diện tích nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 8 Quy định này thì công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất;

b) Đối với trường hợp diện tích lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 8 Quy định này thì diện tích được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 8 bản Quy định này.

2. Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở và diện tích vườn, ao  được xác định theo giấy tờ đó.

3. Đối với trường hợp thửa đất có nhà ở, có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Hộ gia đình có từ 01 đến 05 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,2 lần hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này nhưng không được vượt quá diện tích của thửa đất đó.

b) Hộ gia đình có 06 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,4 lần hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này nhưng không được vượt quá diện tích của thửa đất đó.

c) Hộ gia đình có 07 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,6 lần hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này nhưng không được vượt quá diện tích của thửa đất đó.

d) Hộ gia đình có 08 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,8 lần hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này nhưng không được vượt quá diện tích của thửa đất đó.

đ) Hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 2 lần hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này nhưng không được vượt quá diện tích của thửa đất đó.

4. Trường hợp thửa đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực) mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất; trường hợp diện tích xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó.

5. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà trong Giấy chứng nhận đã ghi tách diện tích đất ở và diện tích vườn tạp thì diện tích đất vườn, ao gắn liền với đất ở được ghi theo diện tích đã ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp.

6. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận mà trong Giấy chứng nhận không ghi tách diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này; trường hợp đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp được chính quyền địa phương xác nhận kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2, Điều 8 Quy định này.