vanban.org

Điều 6. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp huyện, được xây dựng, thu thập từ các phòng, ban và Ủy ban Nhân dân cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quy định.

2. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì có trách nhiệm giúp Ủy ban Nhân dân huyện trong việc xây dựng, thu thập, lưu trữ và quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

3. Ủy ban Nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy chế này.