vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện xây dựng, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập, số hoá, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hàng năm và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt;

c) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập, tiếp nhận, xử lý, xây dựng, quản lý, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh; phục vụ các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu, thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định; ký kết hợp đồng dịch vụ thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

d) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn; cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin theo quy định.

3. Các Sở, Ban, ngành

Các Sở, Ban, ngành chỉ đạo các bộ phận chuyên môn của đơn vị mình thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên thuộc lĩnh vực quản lý của mình và cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho Cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường tỉnh.