vanban.org

Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD, … hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và nâng cao dân trí.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân cấp về việc quản lý, thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại tỉnh bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh) do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý;

b) Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường của Ủy ban Nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện) do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý;

c) Dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban Nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã) do Ủy ban Nhân dân cấp xã thu thập, lưu trữ và quản lý;

d) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần cho các lĩnh vực và các dữ liệu chuyên ngành khác về tài nguyên và môi trường của tỉnh (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường thành phần) là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của các Sở, ban, ngành do các Sở, Ban, ngành xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý.