Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD, … hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và nâng cao dân trí.
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân cấp về việc quản lý, thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại tỉnh bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh) do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý;
b) Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường của Ủy ban Nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện) do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý;
c) Dữ liệu tài nguyên và môi trường của Ủy ban Nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã) do Ủy ban Nhân dân cấp xã thu thập, lưu trữ và quản lý;
d) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần cho các lĩnh vực và các dữ liệu chuyên ngành khác về tài nguyên và môi trường của tỉnh (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường thành phần) là tập hợp toàn bộ các dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của các Sở, ban, ngành do các Sở, Ban, ngành xây dựng, thu thập, lưu trữ, quản lý.