vanban.org

Điều 16. Quy định về cung cấp, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy định về cung cấp, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường

a) Các Sở, Ban, ngành tỉnh; Ủy ban Nhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã, các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp danh mục và dữ liệu tài nguyên và môi trường và các dữ liệu có liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các dữ liệu tài nguyên và môi trường khi cung cấp cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp tỉnh;

c) Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, số hoá dữ liệu thu thập được và các dữ liệu khác từ Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy định.

2. Hình thức cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường:

a) Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử;

b) Gửi dữ liệu bằng văn bản, vật mẫu (qua đường văn bản hành chính, trực tiếp giao, qua đường bưu điện);

c) Dữ liệu số, dữ liệu trên đĩa CD, DVD, đĩa từ… trên nhãn đĩa phải ghi rõ nội dung dữ liệu và cơ quan cung cấp.

3. Thời hạn cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường:

a) Việc cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo quy định, yêu cầu;

b) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin theo các kỳ: 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).

4. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.