vanban.org

Điều 21. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu

1. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Sở tài nguyên và Môi trường với các Sở, Ban, ngành trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo Điều 28 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMTngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2. Nội dung phối hợp, chia sẻ dữ liệu:

a) Trong quá trình lập kế hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường đến các Sở, Ban, ngành có dữ liệu cần thu thập và Ủy ban Nhân dân cấp huyện để triển khai thu thập dữ liệu đề nghị đóng góp ý kiến để bảo đảm tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; trong dự thảo kế hoạch cần nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện;

b) Trong quá trình thực hiện việc thu thập, xử lý dữ liệu, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân được giao nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thông báo, trao đổi bảo đảm nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý dữ liệu tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chính xác, tin cậy, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực;

c) Ủy ban Nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành quản lý dữ liệu và Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân;

d) Sở tài nguyên và Môi trường và các tổ chức đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các dữ liệu cung cấp, chia sẻ.