vanban.org

Điều 23. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 18/09/2019
Gia Lai Ban hành 01/09/2011 Hiệu lực 11/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai · 21/2011/QĐ-UBND
28/09/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, bảo mật dữ liệu số, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu về các mặt theo quy định tại mục a, b, c, d khoản 2 Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

b) Có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra, để bảo đảm cho Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tỉnh thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy; bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng;

c) Xây dựng danh mục cụ thể các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước; mức độ bảo mật và phương án bảo vệ các dữ liệu.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, bảo mật dữ liệu số, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu;

b) Định kỳ 3 (ba) tháng 1 (một) lần kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử;

c) Định kỳ 6 (sáu) tháng 1 (một) lần sao lưu dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp xã, các Sở, ban, ngành xây dựng, thu thập, cập nhật, lưu trữ Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

a) Thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn trong cơ sở dữ liệu;

b) Thường xuyên kiểm tra việc lưu trữ và hiện trạng tài liệu, dữ liệu lưu trữ về tài nguyên và môi trường;

c) Định kỳ 6 (sáu) tháng 1 (một) lần sao lưu dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật.

4. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.