vanban.org

Điều 8. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016 Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 07/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 36/2012/QĐ-UBND · 03/10/2012
Yên Bái Ban hành 26/08/2010 Hiệu lực 05/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược gồm: quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án và phải được lập đồng thời với quá trình thực hiện dự án.

2. Danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

Đối với dự án thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phát sinh ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định nà, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định.

3. Các trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung gồm:

a) Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ của dự án;

b) Sau 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới được triển khai thực hiện;

Trường hợp không có sự thay đổi về công suất thiết kế, công nghệ và môi trường xung quanh thì không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung nhưng phải có văn bản giải trình với cơ quan phê duyệt.

4. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình và đối tượng không thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Các trường hợp phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung gồm:

a. Dự án có một trong những thay đổi cơ bản về công nghệ hoặc quy mô, công suất hoặc địa điểm thực hiện; trường hợp việc thay đổi địa điểm của dự án xảy ra đồng thời với việc thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận, chủ dự án phải lập hồ sơ đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường;

b. Sau 24 (hai mươi tư) tháng kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, dự án mới được triển khai thực hiện.