vanban.org

Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016 Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 07/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 36/2012/QĐ-UBND · 03/10/2012
Yên Bái Ban hành 26/08/2010 Hiệu lực 05/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương XI › Điều 75
Đọc toàn văn

Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương có trách nhiệm:

a) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ môi trường tại địa phương;

b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, ngắn hạn về bảo vệ môi trường tại địa phương;

c) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

d) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, các biện pháp bảo vệ môi trường được phê duyệt;

đ) Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát và xác nhận các dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;

g) Định kỳ tổ chức lập báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương;

h) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

i) Tuyên truyền, giáo dục và thông tin pháp luật về bảo vệ môi trường;

k) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong ngành thuộc thẩm quyền quản lý; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong chương trình, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với hoạt động kinh doanh, sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; hoạt động nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản; khu bảo tồn rừng và nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.

5. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công nghiệp; chỉ đạo triển khai phát triển ngành công nghiệp môi trường.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất, dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề, khu dân cư nông thôn tập trung.

7. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động giao thông vận tải.

8. Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng.

9. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường trong quân đội thuộc thẩm quyền quản lý.

10. Các Sở, ban, ngành khác có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Quy định này và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình.