Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 17/01/2016
Thay thế: 01/2016/QĐ-UBND · 07/01/2016
Sửa đổi, bổ sung: 36/2012/QĐ-UBND · 03/10/2012
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
Điều 5. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 7. Chuyển đổi áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Chương II — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Điều 9. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 10. Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và đại diện cộng đồng dân cư trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Điều 12
Điều 13. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
Điều 14. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Điều 15. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
Điều 17. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
Điều 18. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
Điều 19. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt
Điều 20. Trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở sau khi bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung được xác nhận
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận
Điều 22. Hồ sơ, trình tự thủ tục kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức
Điều 23. Ủy quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp
Điều 24. Chế độ kiểm tra, báo cáo về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
Chương III — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều 25. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Điều 26. Bảo tồn thiên nhiên
Điều 27. Bảo vệ đa dạng sinh học
Điều 28. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên
Điều 29. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Điều 30. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ
Điều 31. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 32. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 33. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 34. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
Điều 35. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, các cơ sở y tế
Điều 36. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
Điều 37. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Điều 39. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
Điều 42. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 43. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
Điều 44. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung
Điều 45. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 46. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
Điều 47. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Chương VI — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
Điều 48. Bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông
Điều 49. Bảo vệ môi trường các nguồn nước hồ, ao, suối, mương
Điều 50. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện
Điều 51. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Chương VII — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 52. Trách nhiệm quản lý chất thải
Điều 53. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
Điều 54. Tái chế chất thải
Điều 55. Hoạt động quản lý chất thải nguy hại
Điều 56. Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 57. Hoạt động tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường
Điều 58. Thu gom, xử lý nước thải
Điều 59. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ
Chương VIII — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 60. Phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 61. Ứng phó sự cố môi trường
Điều 62. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Chương IX — QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 63. Quan trắc môi trường
Điều 64. Chương trình quan trắc môi trường
Điều 65. Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh
Điều 66. Chỉ thị môi trường
Điều 67. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường
Điều 68. Công bố, công khai, cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường
Điều 69. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
Chương X — NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 70. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường của tỉnh
Điều 71. Ngân sách của tỉnh về bảo vệ môi trường
Điều 72. Thuế, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
Điều 73. Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh
Điều 74. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường, ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường
Chương XI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng
Điều 76. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 77. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã và cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường
Điều 78. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường
Chương XII — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 79. Thanh tra, điều tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
Điều 80. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra, điều tra bảo vệ môi trường
Điều 81. Xử lý vi phạm
Điều 82. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
Điều 83. Tranh chấp về môi trường
Điều 84. Thiệt hại và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Chương XIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 85. Tổ chức thực hiện
Điều 86
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy